Cơ cấu tổ chức
Sơ đồ tổ chức
-
Đại hộiCơ quan lãnh đạo cao nhất · 4 năm/lần (Điều 15)
- Ban Chấp hànhDo Đại hội bầu · lãnh đạo giữa hai kỳ Đại hội (Điều 16)
- Ban Kiểm traDo Đại hội bầu · hoạt động độc lập (Điều 18)
Nguồn: Điều 14–22 Điều lệ. Đường nối thể hiện quan hệ bầu cử, chỉ đạo, giúp việc theo các điều khoản ghi trong từng ô.
Lãnh đạo Liên đoàn
Thông tin nhân sự đang được cập nhật.
Đại hội
- Cơ quan lãnh đạo cao nhất; Đại hội nhiệm kỳ 04 năm một lần
- Đại hội bất thường khi ít nhất 2/3 ủy viên Ban Chấp hành yêu cầu bằng văn bản hoặc ít nhất 1/2 hội viên chính thức đề nghị
- Tổ chức dưới hình thức Đại hội đại biểu; được tổ chức khi có trên 1/2 đại biểu chính thức có mặt
- Quyết định được thông qua khi trên 1/2 đại biểu chính thức có mặt tán thành
- Có thể tổ chức Hội nghị thường niên 01 năm một lần
Toàn văn Điều 15. Đại hội
1. Cơ quan lãnh đạo cao nhất của Liên đoàn là Đại hội nhiệm kỳ hoặc Đại hội bất thường. Đại hội nhiệm kỳ được tổ chức 04 (bốn) năm một lần. Đại hội bất thường được triệu tập khi ít nhất có 2/3 (hai phần ba) tổng số ủy viên Ban Chấp hành trở lên yêu cầu bằng văn bản hoặc có ít nhất 1/2 (một phần hai) tổng số hội viên chính thức đề nghị.
2. Đại hội nhiệm kỳ hoặc Đại hội bất thường được tổ chức dưới hình thức Đại hội đại biểu. Đại hội đại biểu được tổ chức khi có trên 1/2 (một phần hai) số đại biểu chính thức có mặt.
3. Nhiệm vụ của Đại hội:
a) Thảo luận và thông qua Báo cáo tổng kết nhiệm kỳ; Phương hướng, nhiệm vụ nhiệm kỳ mới của Liên đoàn;
b) Thảo luận và thông qua Điều lệ (sửa đổi, bổ sung); đổi tên, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể Liên đoàn (nếu có);
c) Thảo luận, góp ý kiến vào Báo cáo kiểm điểm của Ban Chấp hành và Báo cáo tài chính của Liên đoàn;
d) Quyết định số lượng và bầu Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra;
đ) Các nội dung khác (nếu có);
e) Thông qua Nghị quyết Đại hội.
4. Nguyên tắc biểu quyết tại Đại hội:
a) Đại hội có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do Đại hội quyết định;
b) Việc biểu quyết thông qua các quyết định của Đại hội phải được trên 1/2 (một phần hai) đại biểu chính thức có mặt tại Đại hội biểu quyết tán thành.
5. Hội nghị thường niên: căn cứ vào tình hình hoạt động cụ thể, Liên đoàn có thể tổ chức Hội nghị thường niên của Liên đoàn 01 (một) năm một lần để tổng kết, đánh giá hoạt động của Liên đoàn trong năm và thông qua phương hướng hoạt động của năm tới.
Ban Chấp hành
- Do Đại hội bầu trong số hội viên; nhiệm kỳ cùng nhiệm kỳ Đại hội
- Họp 02 lần mỗi năm; họp bất thường theo yêu cầu của Ban Thường vụ hoặc trên 2/3 ủy viên
- Cuộc họp hợp lệ khi trên 2/3 ủy viên dự; nghị quyết thông qua khi trên 2/3 ủy viên dự họp tán thành
- Bầu, miễn nhiệm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, Tổng thư ký, ủy viên Ban Thường vụ
- Bầu bổ sung ủy viên Ban Chấp hành (không quá 1/4 số lượng do Đại hội quyết định) và ủy viên Ban Kiểm tra
Toàn văn Điều 16. Ban Chấp hành Liên đoàn
1. Ban Chấp hành Liên đoàn do Đại hội bầu trong số các hội viên của Liên đoàn, là cơ quan lãnh đạo của Liên đoàn giữa hai nhiệm kỳ Đại hội. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn ủy viên Ban Chấp hành do Đại hội quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Chấp hành cùng với nhiệm kỳ của Đại hội.
2. Quyền hạn, nhiệm vụ của Ban Chấp hành Liên đoàn:
a) Tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết Đại hội, Điều lệ Liên đoàn, lãnh đạo mọi hoạt động của Liên đoàn giữa hai kỳ Đại hội;
b) Chuẩn bị và quyết định triệu tập Đại hội, Hội nghị thường niên của Liên đoàn;
c) Quyết định chương trình, kế hoạch công tác hàng năm của Liên đoàn;
d) Quyết định cơ cấu tổ chức bộ máy của Liên đoàn. Ban hành Quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ; Quy chế quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Liên đoàn; Quy chế quản lý, sử dụng con dấu của Liên đoàn; Quy chế khen thưởng, kỷ luật; các quy định trong nội bộ Liên đoàn phù hợp với quy định của Điều lệ Liên đoàn và quy định của pháp luật;
đ) Bầu, miễn nhiệm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, Tổng thư ký và ủy viên Ban Thường vụ, bầu bổ sung ủy viên Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra. Số ủy viên Ban Chấp hành bầu bổ sung không được quá 1/4 (một phần tư) so với số lượng ủy viên Ban Chấp hành đã được Đại hội quyết định.
3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Chấp hành:
a) Ban Chấp hành hoạt động theo Quy chế của Ban Chấp hành, tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Liên đoàn;
b) Ban Chấp hành mỗi năm họp 02 (hai) lần, có thể họp bất thường khi có yêu cầu của Ban Thường vụ hoặc trên 2/3 (hai phần ba) tổng số ủy viên Ban Chấp hành;
c) Các cuộc họp của Ban Chấp hành là hợp lệ khi có trên 2/3 (hai phần ba) ủy viên Ban Chấp hành tham gia dự họp. Ban Chấp hành có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do Ban Chấp hành quyết định;
d) Các nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành được thông qua khi có trên 2/3 (hai phần ba) tổng số ủy viên Ban Chấp hành dự họp biểu quyết tán thành.
đ) Tất cả các quyết định đều được ghi lại trong biên bản cuộc họp và nghị quyết của Ban Chấp hành. Các quyết định sẽ có hiệu lực ngay sau khi người có thẩm quyền ký văn bản hoặc vào một thời điểm theo quyết định của Ban Chấp hành và phải được gửi tới các ủy viên Ban Chấp hành, các tổ chức, cá nhân thuộc Liên đoàn có liên quan, báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định.
Ban Thường vụ
- Do Ban Chấp hành bầu trong số ủy viên Ban Chấp hành
- Gồm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, Tổng thư ký và một số ủy viên; không quá 1/3 số ủy viên Ban Chấp hành
- Họp định kỳ 04 tháng một lần
- Lãnh đạo hoạt động của Liên đoàn giữa hai kỳ họp Ban Chấp hành
- Có thể cử ra Thường trực để giúp việc Ban Thường vụ
Toàn văn Điều 17. Ban Thường vụ Liên đoàn
1. Ban Thường vụ Liên đoàn do Ban Chấp hành bầu trong số các ủy viên Ban Chấp hành. Ban Thường vụ gồm có: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, Tổng thư ký và một số ủy viên. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn ủy viên Ban Thường vụ do Ban Chấp hành quyết định. Số lượng ủy viên Ban Thường vụ không quá 1/3 (một phần ba) số lượng ủy viên Ban Chấp hành. Nhiệm kỳ của Ban Thường vụ cùng với nhiệm kỳ của Đại hội.
2. Ban Thường vụ có quyền hạn và nhiệm vụ:
a) Giúp Ban Chấp hành triển khai thực hiện Nghị quyết Đại hội, Điều lệ Liên đoàn; tổ chức thực hiện nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành; lãnh đạo hoạt động của Liên đoàn giữa hai kỳ họp Ban Chấp hành;
b) Chuẩn bị nội dung và quyết định triệu tập họp Ban Chấp hành;
c) Quyết định thành lập các tổ chức, đơn vị thuộc Liên đoàn theo Nghị quyết của Ban Chấp hành; quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cơ cấu tổ chức; quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm lãnh đạo các tổ chức, đơn vị thuộc Liên đoàn.
3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Thường vụ:
a) Ban Thường vụ hoạt động theo Quy chế do Ban Chấp hành ban hành, tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Liên đoàn;
b) Ban Thường vụ họp định kỳ 04 (bốn) tháng một lần, có thể họp bất thường khi có yêu cầu của Chủ tịch hoặc trên 2/3 (hai phần ba) tổng số ủy viên Ban Thường vụ;
c) Các cuộc họp của Ban Thường vụ là hợp lệ khi có trên 2/3 (hai phần ba) ủy viên Ban Thường vụ tham gia dự họp. Ban Thường vụ có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do Ban Thường vụ quyết định;
d) Các nghị quyết, quyết định của Ban Thường vụ được thông qua khi có trên 2/3 (hai phần ba) tổng số ủy viên Ban Thường vụ biểu quyết tán thành.
4. Tùy theo tình hình thực tế, Ban Thường vụ cử ra Thường trực để giúp việc Ban Thường vụ. Thường trực chịu trách nhiệm trước Ban Thường vụ về nhiệm vụ được giao.
Ban Kiểm tra
- Do Đại hội bầu; gồm Trưởng ban, Phó trưởng ban và một số ủy viên
- Thành viên không đồng thời là ủy viên Ban Chấp hành
- Kiểm tra, giám sát việc thực hiện Điều lệ, Nghị quyết Đại hội và các quy chế
- Xem xét, giải quyết đơn thư phản ánh, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo
- Hoạt động độc lập theo Quy chế do Ban Chấp hành ban hành
Toàn văn Điều 18. Ban Kiểm tra Liên đoàn
1. Ban Kiểm tra do Đại hội bầu. Ban Kiểm tra Liên đoàn gồm Trưởng ban, Phó trưởng ban và một số ủy viên. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn ủy viên Ban Kiểm tra do Đại hội quyết định. Thành viên Ban Kiểm tra không đồng thời là ủy viên Ban Chấp hành. Nhiệm kỳ của Ban Kiểm tra cùng với nhiệm kỳ Đại hội.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Kiểm tra:
a) Kiểm tra, giám sát việc thực hiện Điều lệ Liên đoàn, Nghị quyết Đại hội; nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, các quy chế của Liên đoàn trong hoạt động của các tổ chức, đơn vị trực thuộc Liên đoàn, hội viên;
b) Xem xét, giải quyết đơn, thư phản ánh, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của tổ chức, hội viên và công dân gửi đến Liên đoàn;
c) Tuỳ tính chất của từng vụ việc, sau khi có kết quả kiểm tra, Ban Kiểm tra đề nghị Ban Thường vụ, Ban Chấp hành Liên đoàn xem xét, giải quyết theo quy định của Điều lệ Liên đoàn và quy định của pháp luật.
3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Kiểm tra: Ban Kiểm tra hoạt động độc lập, theo Quy chế do Ban Chấp hành ban hành, tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Liên đoàn.
Chủ tịch, Phó Chủ tịch
- Chủ tịch là người đại diện trước pháp luật về mọi hoạt động của Liên đoàn
- Chủ tịch, Phó Chủ tịch do Ban Chấp hành bầu trong số ủy viên Ban Thường vụ
- Chủ tịch là chủ tài khoản; quyết định ban hành luật thi đấu, phê duyệt điều lệ giải theo thẩm quyền
- Khi vắng mặt, Chủ tịch ủy quyền bằng văn bản cho một Phó Chủ tịch
Toàn văn Điều 19. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Liên đoàn
1. Chủ tịch Liên đoàn là người đại diện trước pháp luật về mọi hoạt động của Liên đoàn. Chủ tịch Liên đoàn do Ban Chấp hành bầu trong số các ủy viên Ban Thường vụ Liên đoàn. Tiêu chuẩn Chủ tịch Liên đoàn do Ban Chấp hành quy định.
2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Liên đoàn:
a) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo Quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Liên đoàn;
b) Chịu trách nhiệm toàn diện trước cơ quan có thẩm quyền cho phép thành lập Liên đoàn, cơ quan quản lý nhà nước về lĩnh vực hoạt động chính của Liên đoàn, trước Ban Chấp hành, Ban Thường vụ về mọi hoạt động của Liên đoàn. Chỉ đạo, điều hành mọi hoạt động của Liên đoàn theo quy định của Điều lệ Liên đoàn; Nghị quyết Đại hội; nghị quyết; quyết định của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ;
c) Chủ trì các phiên họp của Ban Chấp hành; chỉ đạo chuẩn bị, triệu tập và chủ trì các cuộc họp của Ban Thường vụ;
d) Chủ tài khoản của Liên đoàn; thay mặt Ban Chấp hành, Ban Thường vụ ký các văn bản của Liên đoàn;
đ) Đại diện cho Liên đoàn trong mối quan hệ với các tổ chức khác trong nước và quốc tế; quyết định ban hành luật thi đấu, phê duyệt điều lệ giải môn Taekwondo theo thẩm quyền và quy định của pháp luật.
e) Chịu trách nhiệm trước Ban Chấp hành, Ban Thường vụ và toàn thể hội viên về các hoạt động của Liên đoàn;
g) Khi Chủ tịch Liên đoàn vắng mặt, việc chỉ đạo, điều hành giải quyết công việc của Liên đoàn được ủy quyền bằng văn bản cho một Phó Chủ tịch Liên đoàn.
3. Phó Chủ tịch Liên đoàn do Ban Chấp hành bầu trong số các ủy viên Ban Thường vụ. Tiêu chuẩn Phó Chủ tịch do Ban Chấp hành Liên đoàn quy định, có nhiệm vụ và quyền hạn sau:
a) Phó Chủ tịch giúp Chủ tịch chỉ đạo, điều hành công tác của Liên đoàn theo sự phân công của Chủ tịch; chịu trách nhiệm trước Chủ tịch và trước pháp luật về lĩnh vực công việc được Chủ tịch phân công hoặc ủy quyền;
b) Phó Chủ tịch thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo Quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Liên đoàn phù hợp với Điều lệ Liên đoàn và quy định của pháp luật.
Tổng thư ký
- Do Chủ tịch giới thiệu trong số ủy viên Ban Thường vụ, được Ban Chấp hành bầu
- Điều hành Văn phòng; không kiêm thành viên ban chức năng nào
- Được ủy quyền thứ nhất chủ tài khoản của Liên đoàn
- Đầu mối liên hệ với các tổ chức Taekwondo quốc tế, các liên đoàn quốc gia
Toàn văn Điều 20. Tổng thư ký
Tổng thư ký do Chủ tịch Liên đoàn giới thiệu trong số các ủy viên Ban Thường vụ và được Ban Chấp hành bầu, có quyền hạn và nhiệm vụ như sau:
1. Tổng thư ký chịu trách nhiệm trước Chủ tịch, Ban Chấp hành, Ban Thường vụ về điều hành công việc của Liên đoàn khi được Chủ tịch giao;
2. Tổng thư ký là người điều hành văn phòng, phối hợp hoạt động với các ban chức năng của Liên đoàn nhưng không kiêm là thành viên của bất kỳ ban chức năng nào; chuẩn bị nội dung các cuộc họp của Ban Chấp hành và Ban Thường vụ, định kỳ báo cáo cho Ban Thường vụ và Ban Chấp hành về các hoạt động của Liên đoàn;
3. Được ủy quyền thứ nhất chủ tài khoản của Liên đoàn;
4. Chịu trách nhiệm về công tác chuyên môn, hành chính, kế hoạch, tổng hợp của Liên đoàn; chuẩn bị các báo cáo hàng năm, báo cáo nhiệm kỳ của Ban Chấp hành;
5. Là đầu mối phối hợp, liên hệ công tác với các tổ chức Taekwondo quốc tế, các liên đoàn quốc gia, các tổ chức thể thao khác theo quy định của pháp luật và thông lệ quốc tế;
6. Tổng thư ký được thay mặt thường trực để giải quyết các công việc thường xuyên của Liên đoàn, điều hành các công việc, ký văn bản do Chủ tịch Liên đoàn uỷ nhiệm.
Văn phòng, ban chuyên môn, tổ chức có tư cách pháp nhân và chi hội
- Văn phòng là bộ phận tham mưu, giúp việc Ban Chấp hành, Ban Thường vụ và Lãnh đạo Liên đoàn
- Các ban chuyên môn tham mưu về hoạt động chuyên môn, hoạt động theo Quy chế do Ban Chấp hành ban hành
- Ban Thường vụ quyết định thành lập tổ chức có tư cách pháp nhân thuộc Liên đoàn theo Nghị quyết Ban Chấp hành
- Chi hội thuộc Liên đoàn không có tư cách pháp nhân, con dấu, tài khoản riêng
Toàn văn Điều 21. Văn phòng, ban chuyên môn, tổ chức có tư cách pháp nhân và chi hội thuộc Liên đoàn
1. Văn phòng là bộ phận tham mưu, giúp việc Ban Chấp hành, Ban Thường vụ và Lãnh đạo Liên đoàn để triển khai các hoạt động của Liên đoàn. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức cấp trưởng, cấp phó của Văn phòng và các ban chuyên môn thực hiện theo quy định của pháp luật, Điều lệ, quy chế của Liên đoàn.
2. Các ban chuyên môn của Liên đoàn được thành lập theo quy định của Điều lệ Liên đoàn và quy định của pháp luật, có nhiệm vụ đề xuất tham mưu cho Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, lãnh đạo Liên đoàn về hoạt động chuyên môn của Liên đoàn hoạt động theo Quy chế do Ban Chấp hành ban hành.
3. Ban Chấp hành quy định cụ thể về nhiệm vụ, nhân sự, quy chế hoạt động của Văn phòng, các ban chuyên môn của Liên đoàn theo quy định của Điều lệ Liên đoàn và quy định của pháp luật.
4. Căn cứ Nghị quyết của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ xem xét, quyết định thành lập tổ chức có tư cách pháp nhân thuộc Liên đoàn để thực hiện các nhiệm vụ của Liên đoàn. Hồ sơ, điều kiện, trình tự, thủ tục thành lập các tổ chức có tư cách pháp nhân thuộc Liên đoàn được thực hiện theo quy định của pháp luật và Điều lệ này.
5. Chi hội thuộc Liên đoàn là tổ chức thuộc Liên đoàn không có tư cách pháp nhân, con dấu, tài khoản riêng. Ban Thường vụ xem xét quyết định thành lập Chi hội thuộc Liên đoàn và quy định về tổ chức, hoạt động của Chi hội phù hợp với Điều lệ Liên đoàn và quy định của pháp luật.
Hội đồng kỹ thuật
- Gồm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch (nếu có) và một số ủy viên; số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn thành viên do Chủ tịch Liên đoàn đề nghị, Ban Chấp hành thông qua
- Làm việc theo chế độ tập thể, theo sự chỉ đạo của Ban Chấp hành
- Quyết định, quản lý các nội dung quan trọng về chuyên môn kỹ thuật
- Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng trọng tài, huấn luyện viên, hướng dẫn viên trình Ban Chấp hành thông qua
- Giám sát, chấm thi thăng đẳng cho các hội viên theo phân công của Ban Chấp hành
Toàn văn Điều 22. Hội đồng kỹ thuật
1. Hội đồng kỹ thuật gồm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch (nếu có) và một số ủy viên. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn thành viên Hội đồng kỹ thuật do Chủ tịch Liên đoàn Taekwondo Việt Nam đề nghị và được Ban Chấp hành thông qua.
2. Hội đồng kỹ thuật làm việc theo chế độ tập thể và theo sự chỉ đạo của Ban Chấp hành.
3. Nhiệm vụ của Hội đồng kỹ thuật là xem xét, quyết định và quản lý những nội dung quan trọng về chuyên môn kỹ thuật; Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng trọng tài, huấn luyện viên, hướng dẫn viên trình Ban Chấp hành thông qua; Cập nhật, phổ biến các kỹ thuật để nâng cao chất lượng phong trào và thành tích Taekwondo Việt Nam; Thực hiện việc giám sát, chấm thi thăng đẳng cho các hội viên theo phân công của Ban Chấp hành; Nghiên cứu, dịch thuật, biên soạn chương trình kỹ thuật, tài liệu chuyên môn; thông tin những vấn đề về chuyên môn kỹ thuật đến các hội viên.

